Báo giá hoàn công nhà ở

Về biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bạn tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Thứ hai, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

– Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

– Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

– Chuyển mục đích sử dụng đất;

– Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

– Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

– Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

– Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;

Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

– Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

– Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Hồ sơ thủ tục:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

Báo giá hoàn công nhà ở




Cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

– Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

– Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

Bước 3:

– Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thêm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết:

– Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (công chức địa chính cấp xã ).

Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Vấn đề đất đai hiện nay là vấn đề nóng của xã hộị. Dân số tăng nhanh cùng với việc phát triển kinh tế khiến nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng tăng cao trong khi diện tích đất không thay đổi. Vì vậy, Nhà nước cần ban hành các chính sách về sử dụng nguồn tài nguyên đất sao cho hợp lý, khắc phục những tiêu cực trong quan hệ sử dụng và tăng cường thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

2. Xây nhà khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Thưa Luật sư! Tôi có xây thêm 1 căn phòng ở miếng đất sau nhà tôi để thuận tiện cho việc sinh hoạt, hội họp. Do chưa xin được giấp phép nên bị chính quyền đòi phá dỡ. Tôi đã làm đơn xin cứu xét và họ đồng ý cho duy trì nhưng cam kết không đền bù đồng thời nộp khoản tiền phạt là 6.250.000 đồng.

Ngày 10/03/2016, quản lý đô thị cho người xuống phá dỡ rồi chở hết đồ đạc về Ủy ban do lúc ấy tôi không có mặt ở nhà.

Sau đó, ban quản lý đô thị gọi tôi đến chở đồ về và bảo tôi không được thưa kiện. Xin cho tôi biết cách xử lý của chính quyền địa phương tôi như vậy là đúng hay sai. Nếu sai, tôi phải nộp đơn nơi đâu để được xem xét, giải quyết?

    "Điều 89. Đối tượngvà các loại giấy phép xây dựng

    1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:


ết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

    h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

    i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

    k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

    l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ."

Như vậy, nếu trong trường hợp không được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều này thì bạn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không có giấy phép xây dựng có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như sau:

    Căn cứ theo khoản 5 điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, mức xử phạt khi tổ chức thi công coogn trình không có giấy phép xây dựng như sau:

    "5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

    b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

    "Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

    5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

    b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng."

Như vậy, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt hành chính và yêu cầu phá dỡ. Nếu trường hợp của bạn không thuộc trường hợp phải xin cấp phép xây dựng mà bị xử phạt hành chính thì bạn có quyền khiếu nại trực tiếp đến người đã ra quyết định xử phạt.

Luật khiếu nại 2011 có quy định về trình tự khiếu nại như sau:

    “1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hàn

    h chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Bạn có thể tiến hành khiếu nại đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.

3. Muốn xây nhà trên 2 loại đất khác nhau thì phải làm gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề muốn hỏi như sau: Vợ chồng tôi có mua 1 miếng đất thuộc quận Bình tân, tp HCM diện tích bao gồm 43m2 đất ở tại đô thị thời hạn lâu dài và 28.30 m2 đất trồng lúa thời hạn đến năm 2028. Tôi muốn xây dựng nhà ở trên toàn bộ diện tích 71.30 m2 thì tôi phải làm gì?

Xây nhà có cần bản vẽ kiến trúc ?

Thưa Luật sư! Vừa qua, lúc đang xây nhà thi có mấy anh quản lý đô thị của Quận tới kiểm tra, sau khi yêu cầu tôi xuất trình giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế, các giấy tờ liên quan đến thi công, bảo hiểm ... thì có yêu cầu tôi phải có thêm "bản vẽ kiến trúc" (bao gồm thiết kế móng, điện, nước, phối cảnh...) nữa mới được.

Việc này làm tôi hơi bất ngờ vì theo thông tư 05/2015 thì chủ nhà được tự thiết kế. Ý tôi muốn hỏi yêu cầu phải có bản vẽ kiến trúc (hồ sơ thiết kế chi tiết) trong trường hợp này có đúng với thông tư 05/2015 không vậy. Rất mong luật sư tư vấn và giúp đỡ cho tôi được rõ hơn.

Thiết kế xây dựng nhà ở
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ nhà được tự thiết kế.

2. Đối với nhà ở dưới 7 tầng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện và phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Xin xây nhà trên đất quy hoạch ?

Xin chào luât sư Minh Khuê! Em có một số thắc mắc về đất đai nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ. Nhà em ở đường Giải Phóng thành phố Nam Định, năm 1979 gia đình em có được xã Mỹ Xá cho mượn đất để sử dụng.

Về sau xã giao lại cho phường quản lý . Đến năm 1994 thành phố mở rộng đường Giải Phóng có lấy của nhà em khoảng 100m2 đất mà không có đền bù gì nên nhà em giữ được lại 30m2 đất.

Đến nay thành phố cũng không có quyết định rõ ràng về quy hoạch đường mà nhà em lại đông người 3 thế hệ( 6 người ở trên 30m2 nhà tạm). Nên em muốn xây lại nhà trên mảnh đất 30m2 đó có được không ?. Em có ra phường xin thì được trả lời là trong quy hoạch không được xây, mà từ năm 1994 đến nay gia đình em phải sống cảnh nhà tạm chật chội rất bức xúc. Kính mong luật sư hãy tư vấn cho em.

Thế nào là hoàn công nhà ở, điều kiện để đưa nhà ở vào sử dụng

Thủ tục hoàn công nhà vốn không quá phức tạp nhưng tốn nhiều thời gian và công sức chạy đi chạy lại lo giấy tờ. Hoàn công hay hoàn công xây dựng là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

Báo giá xây dựng nhà giá rẻ 2021


Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp sổ mới cho chủ sở hữu. Trên thực tế nhiều chủ nhà khi xây nhà xong không quan tâm đến việc thủ tục hoàn công hoặc một số khác hoàn công gặp rắc rối và bỏ ngang thủ tục này. Nếu nhà xây để ở lâu dài không có ý định bán, chuyển nhượng hay thực hiện các hoạt động liên quan đến tài sản như thế chấp ngân hàng chẳng hạn thì sẽ không ảnh hưởng nhiều.

Mặc khác còn tiết kiệm được chi phí và tùy vào hiện trang của từng ngôi nhà mà có mức phí hoàn công khác nhau.

Nếu muốn giảm tối đa những thiệt hại giá trị tài sản về sau thì nên làm hoàn công. Như vậy tài sản sẽ được pháp luật thừa nhận và chứng minh trên mặt giấy tờ là có tài sản gắn liền với đất.

Việc định giá bất động sản cũng sẽ cao hơn khi có hoàn công. Hơn nữa, nếu để lâu không hoàn công thì về sau muốn làm thủ tục hoàn công cũng sẽ gây không ít trở ngại và khó khăn cho chủ nhà bởi thủ tục hoàn công đòi hỏi các giấy tờ về hợp đồng xây dựng với nhà thầu.

Vì vậy để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra, việc tìm hiểu rõ cái lợi và cái hại của việc làm thủ tục hoàn công nhà ở là rất quan trọng ở thời điểm hoàn thành nhà.
2. Trường hợp nào có thể làm hoàn công nhà ở?

Theo Điều 89 Luật xây dựng 2014 quy định như sau:

– Nếu công trình được xây dựng ở đô thị thì mọi trường hợp đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng và làm thủ tục hoàn công. Nhưng trên thực tế như đã trình bày phía trên, nhiều trường hợp người dân không làm hoàn công do không có nhu cầu hoặc gặp khó khăn trong quá trình hoàn công nên bỏ cuộc.

– Riêng đối với công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn không cần phải xin giấy phép xây dựng thì cũng không cần phải tiến hành thủ tục hoàn công, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

3. Thủ tục, hồ sơ hoàn công nhà ở mới nhất

Sau khi hoàn thành việc thi công công trình nhà ở, chúng ta sẽ tiến hành lập hồ sơ và nghiệm thu từng hạng mục theo luật là thủ tục hoàn công. Nói nôm na “hoàn công” là điều kiện để được cấp hoặc đổi sổ hồng, trong đó thể hiện những thay đổi và hiện trạng trên đất. Điều này không chỉ giúp Cơ quan nhà nước có thể dễ dàng quản lí, mà còn giúp người dân yên tâm hơn về pháp lí ngôi nhà của mình.

Về quy trình hoàn công theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục hoàn công gồm các hồ sơ cụ thể tại Thông tư số 05/2015/TT-BXD.

Giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép.

Nó là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch đô thị đã được thông qua, qua đó có thể xác định người dân xây dựng đúng hay không đúng quy hoạch. Quy định của mỗi quốc gia về giấy phép xây dựng có thể khác nhau.

Ở Việt Nam trình tự, thủ tục xin và cấp giấy phép xây dựng được quy định trong Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn thi hành chi tiết.

2. Hợp đồng xây dựng giữa chủ nhà ký với các đơn vị nhà thầu thi công công trình (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát nếu có)

Hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng dân sự giữa bên nhận thầu và bên giao thầu, trong đó xác lập sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng. Bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện giám sát công trình hoặc một phần công trình và giao đúng thời hạn mà bên giao thầu yêu cầu.

Bên giao thầu thì có trách nhiệm đưa ra các yêu cầu, số liệu, bản thiết kế, vật tư xây dựng,… số vốn đầu tư đúng tiến dộ công trình, đồng thời nghiệm thu và thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi công trình đã hoàn thành. Hợp đồng xây dựng phải được soạn thảo và kí kết bằng văn bản.

3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Mẫu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được cung cấp bởi cơ quan nhà nước, chỉ cần điền vào các hạng mục có sẵn.

4. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng

Bản vẽ thi công là một loại bản vẽ thường dùng trong các công trình xây dựng nhà ở, văn phòng, chung cư hay các tòa nhà lớn, đường xá… Bản vẽ thi công là giai đoạn cuối cùng trong quy trình thiết kế của một công trình xây dựng, và khi được chủ đầu tư phê duyệt nó sẽ được triển khai ngay theo đúng thời gian và tiến độ của dự án được để ra.

Trong Nghị định số 46/2015/NĐ_CP của chính phủ ghi rõ “Bản vẽ thi công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và các thiết bị được sử dụng thực tế”.

Bản vẽ hoàn công và Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định

Trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng thì mới cần tới bản vẽ hoàn công.

Tất cả hồ sơ thủ tục hoàn công nộp tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện hoặc UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.
Báo giá xây dựng nhà giá rẻ 2021, Đơn giá xây dựng trọn gói tại Đà Nẵng uy tín giá, Ngoài cách tính theo m2, thì tính theo bảng dự toán để định giá thành xây dựng. Sau khi có bản vẽ kĩ thuật thi công chi tiết, kỹ sư dự toán sẽ tiến
© 2007 - 2021 http://chovay.giadichthuat.com
- Phone: +84-908-744-256